Khi kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (H-SCA) ngày càng đóng vai trò then chốt trong phương thức xét tuyển vào Đại học Sư phạm TP.HCM. Điểm độc đáo nhất của kỳ thi này là tính chuyên biệt, cho phép thí sinh tự do lựa chọn bài thi theo năng lực cốt lõi thay vì phải làm một bài thi tổng hợp.
Tuy nhiên, sự tự do này lại đặt ra một bài toán khó cho học sinh lứa 2K9: Giữa các môn thi H-SCA, nên chọn môn nào để tối ưu hóa điểm số và phù hợp với ngành học mơ ước? Bài viết dưới đây của SCA EDU sẽ là "kim chỉ nam" giúp 2K9 đưa ra quyết định sáng suốt nhất!
Theo đề án tổ chức thi mới nhất từ Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, kỳ thi đgnl chuyên biệt được thiết kế thành 06 bài thi môn học độc lập. Toàn bộ các bài thi đều được thực hiện trên hệ thống máy tính, bao gồm:
Với định dạng bám sát Chương trình GDPT 2018, nội dung đề thi không chỉ dừng lại ở trắc nghiệm khách quan thông thường mà còn xuất hiện các dạng trắc nghiệm đúng/sai, điền đáp án ngắn (với các môn Tự nhiên) và gõ văn bản trực tiếp (với môn Ngữ văn).
Việc chọn môn thi H-SCA phải gắn liền với tổ hợp mà đại học sư phạm tphcm xét tuyển. Dưới đây là danh sách chi tiết các ngành đào tạo, mã ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định "môn chính" (môn thi H-SCA được nhân hệ số 2) phân theo từng cơ sở đào tạo trong năm 2026 để 2K9 dễ dàng tra cứu:
STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp xét tuyển | Ghi chú (Quy định môn chính) |
1 | 7140101 | Giáo dục học | A00; C03; D01; X01 | A00; C03; D01; X01: Toán là môn chính C03: Văn là môn chính |
2 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | A01; B08; D07; X26 | Toán là môn chính |
3 | 7140114 | Quản lý giáo dục | A00; C03; D01; X01 | A00; C03; D01; X01: Toán là môn chính C03: Văn là môn chính |
4 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; D01 | A00; A01; D01: Toán là môn chính D01: Văn là môn chính |
5 | 7140202SN | Giáo dục Tiểu học (dạy bằng song ngữ Việt - Anh) | A00; A01; D01 | A00; A01; D01: Toán là môn chính D01: Văn là môn chính |
6 | 7140203 | Giáo dục Đặc biệt | C00; C03; C19; D01; X70 | Văn là môn chính |
7 | 7140204 | Giáo dục Công dân | C14; C19; D66; X01; X70; X78 | Văn là môn chính |
8 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C14; C19; D66; X01; X70; X78 | Văn là môn chính |
9 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; X06 | Toán là môn chính |
10 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A01; B08; D07; X26 | Toán là môn chính |
11 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01 | Vật lí là môn chính |
12 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; D07 | Hóa là môn chính |
13 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00; D08 | Sinh là môn chính |
14 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01; D14 | Văn là môn chính |
15 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C19; X70 | Văn là môn chính |
16 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; C20; D15; X74 | Văn là môn chính |
17 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; X79 | Anh là môn chính |
18 | 7140232 | Sư phạm Tiếng Nga | D01; D14; D66; X78 | Anh là môn chính |
19 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | D01 | Anh là môn chính |
20 | 7140234 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | D01 | Anh là môn chính |
21 | 7140246 | Sư phạm công nghệ | A01; A02 | Toán hoặc Lí là môn chính |
22 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; A02; B00 | A00; B00: Hóa là môn chính A00; A02: Lí là môn chính A00; A02; B00: Toán là môn chính A02; B00: Sinh học là môn chính |
23 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | C00; C19; C20; X70; X74 | Văn là môn chính |
24 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; X79 | Anh là môn chính |
25 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D14; D66; X78 | Anh là môn chính |
26 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | D01 | Anh là môn chính |
27 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01 | Anh là môn chính |
28 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | D01 | Anh là môn chính |
29 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; D14 | Anh là môn chính |
30 | 7229030 | Văn học | C00; D01; D14 | Văn là môn chính |
31 | 7310201 | Chính trị học | X01VA; X70VA; X78VA; C14VA; C19VA; D66VA | |
32 | 7310401 | Tâm lý học | C00; D01; C03; C04 | C00; C03; C04; D01: Ngữ văn là môn chính D01: Toán là môn chính D01: Tiếng Anh là môn chính |
33 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; D01; C03; C04 | C00; C03; C04; D01: Ngữ văn là môn chính D01: Toán là môn chính D01: Tiếng Anh là môn chính |
34 | 7310501 | Địa lý học | C00; C04; C20; D15; X74 | Văn là môn chính |
35 | 7310601 | Quốc tế học | D09; D14 | Anh là môn chính |
36 | 7310630 | Việt Nam học | C00; D01; D14 | Văn là môn chính |
37 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | A02; B00; D08; X16; X14 | Sinh học là môn chính |
38 | 7440102 | Vật lý học | A00; A01; X07; X08 | Vật lí là môn chính |
39 | 7440112 | Hoá học | A00; B00; D07; X10 | Hoá học là môn chính |
40 | 7460112 | Toán ứng dụng | A00; A01; X06 | Toán là môn chính |
41 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; B08; D07; X26 | Toán là môn chính |
42 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C19; D14; X70 | Văn là môn chính |
43 | 7760103 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | C00VA; D01VA; C03VA; C19VA; X70VA | |
44 | 7810101 | Du lịch | C00; D01; D14; D15 | Văn là môn chính |
STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp xét tuyển | Ghi chú (Quy định môn chính) |
45 | 7140202_LA | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; D01 | Văn hoặc Toán là môn chính |
46 | 7140209_LA | Sư phạm Toán học | A00; A01; X06 | Toán là môn chính |
47 | 7140217_LA | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01; D14 | Văn là môn chính |
48 | 7140231_LA | Sư phạm Tiếng Anh | D01; X79 | Anh là môn chính |
49 | 7140249_LA | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | C00; C19; C20; X70; X74 | Văn là môn chính |
50 | 7220210_LA | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; D14 |
STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp xét tuyển | Ghi chú (Quy định môn chính) |
51 | 7140202_GL | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; D01 | A00; A01; D01: Toán là môn chính D01: Văn là môn chính |
52 | 7140247_GL | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; A02; B00 | A00; B00: Hóa là môn chính A00; A02: Lí là môn chính A00; A02; B00: Toán là môn chính A02; B00: Sinh học là môn chính |
53 | 7810101_GL | Du lịch (đào tạo tại phân hiệu Gia Lai) | C00; D01; D14; D15 | Văn là môn chính |
(Lưu ý: Môn chính quy định trong bảng trên chính là môn thi H-SCA được dùng để nhân hệ số 2 trong công thức xét tuyển học bạ kết hợp. Thí sinh cần bám sát bảng này để chọn môn thi năng lực cho đúng chuẩn).
Theo quy chế, thí sinh có quyền đăng ký dự thi một hoặc nhiều môn. Tuy nhiên, các bạn 2k9 chỉ nên chọn từ 1 đến tối đa 2 môn thi là thế mạnh tuyệt đối của bản thân.
Đề thi đgnl chuyên biệt có độ phân hóa cực cao, đi sâu vào việc đánh giá năng lực tư duy, phân tích chứ không chỉ kiểm tra trí nhớ. Việc bạn ôm đồm ôn luyện 3-4 môn cùng lúc sẽ khiến quỹ thời gian bị phân tán, dẫn đến tình trạng "môn nào cũng biết một chút nhưng không có môn nào đạt điểm xuất sắc".
CÂN NHẮC LỆ PHÍ
Một yếu tố thực tế khác mà 2K9 và phụ huynh cần lưu ý là chi phí. Khác với thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi H-SCA thu lệ phí thi tính trên từng môn đăng ký. Nếu bạn đăng ký quá nhiều môn mà không ôn tập kỹ, vừa gây lãng phí tiền bạc, vừa tạo ra áp lực tâm lý nặng nề cho bản thân trong chuỗi ngày thi liên tiếp. Hãy đầu tư có trọng tâm!
Trong công thức mà đại học sư phạm tphcm xét tuyển kết hợp kết quả thi ĐGNL chuyên biệt, điểm bài thi H-SCA sẽ được NHÂN HỆ SỐ 2.
Điều này đồng nghĩa với việc, môn thi H-SCA chính là "đòn bẩy" lớn nhất quyết định việc bạn đậu hay trượt. Nếu bạn học giỏi đều các môn nhưng xuất sắc nhất môn Văn, hãy dùng môn Văn thi H-SCA để lấy điểm nhân đôi. Số điểm khổng lồ từ môn thế mạnh sẽ giúp bạn dễ dàng bù đắp lại những môn có điểm học bạ thấp hơn, san phẳng mọi bất lợi trong bảng điểm của mình.
✅ Phong tỏa toàn bộ kiến thức 6 môn (Toán, Văn, Anh, Lí, Hóa, Sinh) bám sát chương trình GDPT mới.
✅ Lộ trình bài bản 3 giai đoạn: Học nền tảng chuyên đề ➡️ Luyện đề thực chiến liên tục đến sát ngày thi đợt 1, 2, 3.
✅ 60-70 buổi học Zoom trực tiếp/môn (có video record để các em xem lại không giới hạn).
✅ Thi thử trên hệ thống web độc quyền, mô phỏng 100% tâm thế thi thật.
✅ Đồng hành cùng chuyên gia ĐHSP TP.HCM, ĐHSP Hà Nội và đội ngũ trợ giảng Á khoa, Thủ khoa.
🎁 ĐẶC BIỆT: Tặng ngay 50 suất học bổng (tổng 50 TRIỆU ĐỒNG) và 1 Laptop xịn (10 triệu đồng) cho Thủ khoa H-SCA 2027!
Fanpage chính thức Ôn thi H-SCA: https://www.facebook.com/On_thi_H-SCA